OmiMedicalDevices Cục HT&TBYT
🧬 TT 05/2022/TT-BYT · Phân loại A/B/C/D
👤 TS.BS. Lê Phương Hà · Trưởng phòng AT&PMS
Trước lưu hành › M03 · Phân loại TBYT

🧬 Phân loại TBYT theo mức độ rủi ro

⚠️
Quy tắc COM-CLS-002: Khi kết quả phân loại bị thu hồi, hệ thống tự động đánh dấu không còn hiệu lực, tạo cảnh báo cho hồ sơ lưu hành/nhập khẩu/kinh doanh/sử dụng liên quan, và không xóa lịch sử.
ARủi ro thấp
14.218
Bông gạc, găng tay, vật tư tiêu hao · Công bố tiêu chuẩn (PL)
BRủi ro trung bình thấp
10.882
Test IVD, máy đo HA, máy SpO₂ · CBLH
CRủi ro trung bình cao
10.541
Bơm tiêm điện, máy gây mê · CBLH/GPLH
DRủi ro cao
6.477
MRI, CT, máy thở ICU, lọc máu · GPLH bắt buộc
Phân loại theo TT 05/2022/TT-BYT (sửa đổi)

Kết quả phân loại

Master IDThiết bịPhân loạiQuy tắc / căn cứĐơn vị phân loạiNgày ban hànhTrạng thái

Quy tắc phân loại theo TT 05/2022/TT-BYT

Nguyên tắc chung
  • Phân loại dựa trên mục đích sử dụngthời gian tiếp xúc với cơ thể.
  • 4 mức rủi ro: A (thấp) → D (cao).
  • Thiết bị thuộc nhiều quy tắc → áp dụng mức cao hơn.
  • Thiết bị có nhiều mục đích → phân loại theo mục đích chính.
Hệ quả pháp lý theo loại
  • A Công bố tiêu chuẩn áp dụng (PL) tại Sở Y tế.
  • B Công bố lưu hành (CBLH) — tự công bố trên DVC.
  • C Công bố lưu hành hoặc số lưu hành (CBLH/GPLH).
  • D Bắt buộc số lưu hành (GPLH) qua thẩm định.